Thứ Hai, 23 tháng 1, 2017

Xin visa Hàn Quốc theo diện thương mại cần thủ tục gì?

 Công ty mời ( ở Hàn Quốc):
·        Thư mời bản chính
Viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, người mời phải là người đứng tên trong GPKD, ghi rõ chi tiết nhân sự, nội dung, lý do mời, lịch trình chi tiết.
·        Giấy bảo lãnh bản chính.
Áp dụng cho những trường hợp lần đầu tiên đến Hàn Quốc hoặc chưa đến các nước như: Châu Âu - Mỹ - Nhật – Úc – Canada.
Theo mẫu bằng tiếng Hàn của Lãnh Sự, có công chứng Nhà nước Hàn Quốc, người bảo lãnh phải là người đứng tên trong GPKD.
·        01 giấy xác nhận của nơi cấp giấy phép kinh doanh.
Bản gốc do phòng thuế cấp - tháng gần nhất.
·        Giấy chứng nhận nộp thuế
Bản gốc do phòng thuế cấp - tháng gần nhất - Không cần nếu là Văn Phòng Đại Diện.
·        Lịch trình lưu trú
ü  Chú ý : Họ tên người Bảo lãnh & người Mời  phải giống nhau.
                                                                                 (visa Hàn Quốc)
 Người được mời – đương đơn (ở Việt Nam):
·        Hộ chiếu còn giá trị 6 tháng + hộ chiếu cũ (nếu có)
·        Thẻ tạm trú hoặc Giấy phép Lao động được cấp tại Việt Nam
·        Địa chỉ nhà + tên Vợ/ chồng + điện thoại của đương đơn & vợ/chồng.
·        Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch tiếng Anh công chứng nhà nước.
·        Giấy chứng nhận về thuế
Tờ khai báo cáo thuế hoặc biên lai nộp thuế trong thời gian gần nhất - Dịch tiếng Anh công chứng nhà nước ( Không cần nếu là Văn Phòng Đại Diện)
·        Quyết định cử đi công tác bằng tiếng Anh
·        Giấy xác nhận làm việc bằng tiếng Anh.
·        Hợp đồng lao động
      Bản sao + Bản dịch tiếng Anh. Mang Bản chính để đối chiếu, xong trả lại
·        Chứng từ làm ăn của hai bên (B/L, L/C, hợp đồng mua bán, hoá đơn xuất nhập hàng với Hàn Quốc hoặc với các công ty nước ngoài v.v… ).
·         Giấy uỷ quyền cho người đi nộp thay bằng tiếng Anh.

Nếu quý khách còn thắc mắc vấn về thủ tục làm visa Hàn Quốc vui lòng liên hệ: 0973.109.388

Thứ Hai, 9 tháng 1, 2017

Điều kiện xin visa Hàn Quốc

Làm visa Hàn Quốc cần nhiều giấy tờ chứng minh nghệ nghiệp, tài chính. Nếu bạn đáp  ứng đủ điều kiện đó thì rất có thể bạn sẽ đậu visa mà không cần phải nhờ đến các công ty du lịch hay dịch vụ visa. Dưới đây chúng tôi liệt kê ra các điều kiện cần và đủ để bạn có thể tự nộp hồ sơ:


1.                              Hộ chiếu chính ( còn hiệu lực trên 6 tháng) + Hộ chiếucũ ( nếu có )
2.                              1 ảnh 4×6 ( phong màu trắng - không quá 3 tháng )
3.                              CMND.
4.                              Hộ khẩu đầy đủ các trang (kể cả các trang trống gồm 16 trang )
5.                              Đơn xin visa ( ký tên của khách )

6.                              Tình trạng hôn nhân :
+  Giấy chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn)
+  Trường hợp độc thân: Chưa có gia đình thì phải có giấy xác nhận độc thân của UBND phường chứng nhận.
+  Chồng/Vợ mất thì phải có giấy chứng tử
+  Trường hợp đã ly hôn thì phải có quyết định đồng ý cho ly hôn của tòa án.
7.                              Chứng minh việc làm :
+  Nếu là chủ doanh nghiệp : thì phải có giấy phép đăng ký kinh doanh và biên lai nộp thuế 3 tháng gần nhất.
+  Nếu là nhân viên công ty tự túc chi phí : phải có đơn xin nghỉ phép của Công Ty đồng ý cho nghỉ phép để đi Du Lịch  (nội dung của đơn phải ghi rõ chức vụ, thời gian làm việc, mức lương, bổ nhiệm chức vụnếu có, hơp đồng lao động )
 Nếu Cty tổ chức chonhân viên công ty & đài thọ 100% chi phí : Công văn xác nhận chức vụ, đồng ý cho nhân viên du lịch tại Hàn Quốc từ ngày … đến …., và bảo lãnh toàn bộ chi phí đi Hàn Quốc + Danh sách đính kèm ghi rõ chức vụ + Xác nhận số dư tài khoản công ty ( ngân hàng ký đóng dấu ) + Giấy phép hoạt động kinh doanh + Giấy xác nhận mẫu dấu + Biên lai nộp thuế 3 tháng gần nhất + Giấy nộp thuế thu nhập cá nhân 3 tháng gần nhất hoặcgiao dịch ngân hàng có thể hiện tiền lương 3 tháng gần nhất ( nếu có )
+  Nếu là học sinh, sinh viên thì phải có bản sao của giấy chứng nhận sinh viên, học sinh.
+  Nếu là đại lý bán hàng cho một công ty nào đó thì phải có giấy chứng minh doanh số hằng tháng và lợi nhuận hàng tháng, hoặc năm, hợp đồng đại lý.
8.                              Chứng minh khả năng tài chính :
+  Sổ tiết kiệm cá nhân ít nhất 100.000.000VNĐ. Nếu được càng nhiều càng tốt ( Trường hợp Cty tài trợ cho nhân viên 100%thì đương sự không cần chứng minh mục này )
+  Giấy chủ quyền nhà, đất, hợp đồng cho thuê nhà,đất, xe hơi, giấy đăng ký xe hơi, cổ phần, cổ phiếu….
+  Nếu người đã nghỉ hưu cần có quyết định nghỉ hưu.
+  Giấy khai sinh của bé (nếu có em bé đi theo) + Xác nhận trường học của bé.
    Lưu ý :

+ Ngoài những giấy tờ trên, Quý khách sẽ cung cấp thêm một số giấy tờ cụ thể nếu LSQ Hàn Quốc yêu cầu hoặc bản gốc để đối chiếu.

Xem thêm:

Xin visa Hàn Quốc cần mẫu đơn thế nào?

Đã có rất nhiều khách hàng trượt visa do điền và nộp đơn xin làm visa Hàn Quốc không theo quy định. Do trên mạng có rất nhiều mẫu xin visa nhưng không theo chuẩn dẫn đến người làm visa bị nhầm lẫn.Visa Ngọc Tú đăng tải bản mẫu đơn xin visa để quý khách tham khảo.

[별지 제17호서식] <개정 2010.11.16><></>
(앞 쪽)<></>
사증발급신청서 APPLICATION FOR VISA<></>
※ 사증발급인정번호(CONFIRMATION OF VISA ISSUANCE No : )<></>
사 진<></>
PHOTO<></>
3.5㎝×4.5<></>
1. Surname<></>
3.漢字姓名<></>
4.성별 Gender [ ]M [ ]F<></>
2. Given Names<></>
5.생년월일 Date of Birth<></>
6.국적 Nationality<></>
7.출생국가 Country of Birth<></>
8.현주소 Home Address<></>
9.전화번호 Phone No.<></>
10.휴대전화 Mobile Phone No.<></>
11.이메일 E-mail<></>
12.신분증번호 National Identity No.<></>

여권<></>
13.여권번호 Passport No.<></>
14.여권종류 Classification<></>
外交公務公務普通因私其他<></>
DP(外交), OF(官用), OR(一般), OTHERS(其他)<></>
15.발급지 Place of Issue<></>
16.발급일자 Date of Issue<></>
17.기간만료일 Date Of Expiry<></>

직업<></>
18.직업 Occupation<></>
19.직장전화번호 Business Phone No.<></>
20.직장명 및 주소 Name and Address of Present Employer<></>

결혼여부<></>
Marital status<></>
21.[ ]기혼 married [ ]배우자사망 widowed [ ]미혼 Single [ ]이혼 divorced<></>
22.배우자 성명 Spouse's Name<></>
23.배우자 생년월일 Spouse's Date of Birth<></>
24.배우자 국적 Spouse's Nationality<></>
25.배우자 연락처 Spouse's Phone No.<></>

26.입국 목적 Purpose of Entry<></>
27.체류예정기간 Potential Length of Stay<></>
28.입국예정일 Potential Date of Entry<></>
29.방한사실 Previous Visit (If Any)<></>
30.국내체류지 Address in Korea<></>
31.국내전화번호 Phone No. in Korea<></>
32.국내 체류비용 지불자 Who Will Pay For The Expense For Your Stay?<></>
33.과거 5년간 여행국가 Countries You Have Travelled During The Past 5 Years<></>
 Please note that C-series visa holders are not able to change their residential status after entry into Republic of Korea pursuant to the first clause of article 9 of Immigration Regulation<></>
34.동반가족<></>
Accompanying Family<></>
관계 Relationship<></>
국적 Nationality<></>
성명 Name<></>
생년월일 Date of bitrh<></>
성별 Gender<></>










35.국내 보증인<></>
Guarantor or Reference in Korea<></>
관계Relationship<></>
국적 Nationality<></>
성명 Name<></>
생년월일 Date of bitrh<></>
성별 Gender<></>





I declare that the statements made in this application are true and correct to the best of my knowledge and belief, that I will observe the provisions of the Immigration Law of the Republic of Korea and that I will not engage in any activities irrelevant to the purpose of entry stated herein. Besides, I am fully aware that any false or misleading statement may result in the refusal of a visa, and that possession of a visa does not entitle the bearer to enter the Republic of Korea upon arrival at the port of entry if he/she is found inadmissible.<></>
신청일자 DATE OF APPLICATION                            신청인 서명 SIGNATURE OF APPLICANT<></>

공용란 FOR OFFICIAL USE ONLY<></>
기본사항<></>
체류자격<></>

체류기간<></>

사증종류<></>
단수ㆍ복수(2, 3회 이상)<></>
접수사항<></>
접수일자<></>

접수번호<></>

처리과<></>

허가사항<></>
허가일자<></>

허가번호<></>

고지사항<></>

결 재<></>
담당자<></>

가 ㆍ 부<></>
〈심사의견〉<></>

수입인지 부착란<></>

210mm×297mm(인쇄용지(2) 60g/)<></>



















(뒤 쪽)<></>
Notice<></>
 Fill out the form in English language and sign it with your signature.<></>
 Attach a photo taken within the last 6 months.<></>
 Submission of additional documents may be requested, after the application is completed.<></>
 The visa issuance may be denied after the screening of the application.<></>
 Applicants shall notify the competent Korean embassy if there is a material change after the application is lodged or a visa has been issued.<></>
 If you obtain a new passport after a visa has been issued, you should transfer the visa onto a new passport before departure.<></>
 If you have a history of breaking the immigration law in foreign countries, you should submit the details of it with the application.<></>
 Visa fee is not refundable even if visa is denied.<></>
How to fill it out<></>
Write down the number of the Confirmation of Visa Issuance, if applicable.<></>
1~2. Write down the name as printed in your passport. Surname is last name and given name is first name.<></>
3. If you have the Chinese character name, write down in Chinese character.<></>
 Only for people from countries that use chinese character.<></>
4. To mark your gender, check a bracket below.<></>
5. Write down the date of birth in the order of date, month, and year.<></>
6. Write down your nationality.<></>
7. Write down the name of the country you were born in.<></>
8.~11. Write down your address, phone number, mobile phone number and email in your home country.<></>
13.~17. Write down the type of your passport (see your passport) and draw a circle around the appropriate one.<></>
 DP(Diplomatic Passport), OF(Official Passport), OR(Ordinary Passport)<></>
18.20. Write down your occupation and the phone numbernameaddress of your company.<></>
21.~25. Write down personal data of your spouse, if you are married.<></>
29. Write down how many times you have visited Korea.<></>
30.~31. Write down the address and phone number of a place you are going to stay after arriving in Korea. If they are undecided, write down "undecided."<></>
32. Write down who will bear the cost of your stay in Korea. (name, relation)<></>
34. If you are a spouse or a child under the age of 20 of a person who holds the visa status of Culture and Art(D-1), Student(D-2), General Training(D-4) through Particular Occupation(E-7), fill these blanks.<></>
35. Write down the name of person who sponsors your visa.<></>
 A sponsor may be a non-korean.
Quý khách cần điền chính xác thông tin, không được tẩy xóa, nếu không biết viết như thế nào thì quý khách có thể nhờ ai đó đã làm visa Hàn Quốc viết hộ. Hoặc quý khách có thể liên hệ với Visa Ngọc Tú để được hỗ trợ.

Liên hệ: 0985.331.768